Hotline: 0918.348.545
Chat tư vấn ngay messenger zalo livechat
Bạn cần gì có thể chát với chúng tôi
Máy bộ Mega Máy Tính Xách Tay Máy tính bộ-Máy chủ Linh kiện Máy Tính Màn hình máy tính Gaming Gear & Console Tản Nhiệt Phụ Kiện TB lưu trữ ,nghe nhìn Thiết bị mạng Thiết bị văn phòng Camera - Phần mềm Đồng Hồ- Đồ công nghệ

Giỏ hàng của bạn
0 sản phẩm

Bán hàng trực tuyến
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG TOÀN QUỐC
Khách hàng doanh nghiệp
  • Zalo Mr Việt 0935555654
Khách hàng cá nhân
  • Zalo Ms Nguyên: 0905380662
  • Zalo Ms Hoàng: 0969974803
  • Zalo Mr Tiến: 0905568434
  • Zalo Mr Duy: 0934829938
  • Zalo Ms Oanh: 0901170599
  • Zalo Ms Thư: 0979676850
  • Zalo Ms Trang: 0766636551
Khách hàng đại lý ( mua buôn )
  • Zalo Ms Sương: 0918348455
  • Zalo Ms Thảo: 0942011640
  • Zalo Ms Thúy: 0942011628
  • Zalo Mr Khải: 0905454458
Tư vấn Gaming Gear High-End
  • Zalo Mr Toàn: 0398743729
Tư vấn GameNet, Icafe
  • Zalo Ms Sương: 0918348455
  • Zalo Ms Thảo: 0942011640
  • Zalo Ms Thúy: 0942011628
  • Zalo Mr Khải: 0905454458
Hỗ trợ kỹ thuật
  • Zalo Mr Sơn: 0974722242
Hỗ trợ bảo hành
  • Zalo Mr Nguyên: 02363689800
Hướng Dẫn Trả Góp Khuyến mãi

Giới Thiệu Về CPU Intel Thế Hệ 10

22-05-2020, 9:47 am   33

Giới thiệu và đánh giá về dòng sản phẩm CPU Intel thế hệ 10

 

Với nền tảng bộ vi xử lý dành cho máy tính để bàn, Intel đã đi được một chặng đường dài với nền tảng của chính mình. Nền tảng này đã bị hạn chế về số lượng lõi và số luồng qua nhiều thế hệ kể và nhiều năm kể từ khi CPU dòng Core đầu tiên ra mắt vào năm 2010 cho đến năm 2017 mới bắt đầu có những  sự thay đổi lớn về chiến lược.

Lý do chính cho sự hạn chế này là sự phụ thuộc của Intel quy trình 14nm và kiến ​​trúc Skylake đã bắt đầu từ năm 2015 và vẫn còn tồn tại cho đến tận bây giờ. Intel đã gặp nhiều vấn đề nan giải về quy trình 10nm và kiến ​​trúc mới kém hiệu quả  hơn so với kiến trúc Skylake đã cũ làm cho Intel dừng lại và có một khoảng thời gian đáng quên so với đối thủ của mình, cái thên AMD mới nổi lên đã liên tiếp nổ những phát súng chí mạng trên thị trường CPU dành cho máy tính để bàn với dòng sản phẩm CPU Ryzen của mình, mang đến kiến trúc tiên tiến hơn, nhiều nhân và nhiều lõi hơn.

 

 

Đội hình thế hệ thứ 9, mặc dù đã làm rất tốt nhưng cuối cùng dòng sản phẩm này đã phải đối mặt với hai vấn đề lớn kể từ khi ra mắt. Một trong số đó là mối đe dọa cạnh tranh từ đối thủ của họ, những phiên bản CPU AMD Ryzen mạnh mẽ, không chỉ vượt qua Intel về số lượng nhân và lõi so với kiến trúc Skylake mà cả về mức giá mà AMD đưa ra cũng dần đẩy 2 dòng sản phẩm Core i5 và Core i7 mang tính biểu tượng của Intel ra khỏi phân khúc chơi game. Và lí do chính là phản ứng từ người dùng dành cho Intel khi mà những dòng CPU của họ thiếu hỗ trợ đa luồng dẫn đến phải đối mặt với sự suy giảm hiệu năng nghiêm trọng so với dòng Ryzen khi so sánh về khả năng giải quyết khối lượng công việc đa luồng.

Tuy nhiên, nhờ có sự trưởng thành của quy trình 14nm và kiến trúc Skylake của mình mà Intel vẫn giữ vị trí dẫn đầu trong một vài phân khúc quan trọng. Về tốc độ xung nhịp, Intel muốn biến nó thành vũ khí để đáp trả đối thủ AMD của mình, trong khi AMD đang cố gắng tăng số nhân và lõi cùng giảm giá sản phẩm của mình thì Intel lại tập trung đẩy mạnh tốc độ xung nhịp dựa trên quy trình 14nm của mình.

Mức giá của CPU thế hệ thứ 10 so với AMD Ryzen 3000

CPU IntelLõi/luồngTốc độ (Tối đa)Giá (MSRP)Giá (Newegg)Tốc độ (Tối đa)Lõi/luồngCPU AMD
Không có Không có Không có Không có 19.600.000 4,7 GHz (105W) 16/32 AMD Ryzen 9 3950X
Intel Core i9-10900K 10/20 5,3 GHz (125W) 14.390.000 12.400.000 4,6 GHz (105W) 24/24 AMD Ryzen 9 3900X
Intel Core i7-10700K 8/16 5,1 GHz (125W) 11.290.000 9.300.000 4,5 GHz (105W) 8/16 AMD Ryzen 7 3800X
Intel Core i7-10700 8/16 4,8 GHz (65W) 9.220.000 8.300.000 4,4 GHz (65W) 8/16 AMD Ryzen 7 3700X
Intel Core i5-10600 6/12 4,8 GHz (125W) 6.450.000 5.600.000 4,4 GHz (95W) 6/12 AMD Ryzen 5 3600X
Intel Core i5-10500 6/12 4,5 GHz (65W) 5.890.000 4.990.000 4.2 GHz (65W) 6/12 AMD Ryzen 5 3600
Intel Core i5-10400 6/12 4,3 GHz (65W) 4.965.000 3.790.000 4,1 GHz (65W) 6/6 AMD Ryzen 5 3500X
Intel Core i3-10300 4/8 4,4 GHz (65W) Chưa có 3.190.000 4,3 GHz (65W) 4/8 AMD Ryzen 3 3300X
Intel Core i3-10100 4/8 4,3 GHz (65W) Chưa có 2.490.000 3,9 GHz (65W) 4/8 AMD Ryzen 3 3100

 

Vì vậy, Intel đã quyết định ra mắt dòng sản phẩm dựa trên quy trình 14nm và kiến ​​trúc Skylake cuối cùng của mình. Mang đến dòng sản phẩm có tốc độ xung nhịp và số lõi / luồng cao nhất được kích hoạt bằng SMT trên tất cả các CPU Core và các giá trị lõi / $, perf / $ tốt hơn so với thế hệ trước. 

Các CPU mới gồm Core i9-10900K 8 Core, Core i7-10700K 8 Core và CPU Core i5-10600 6 lõi. Những phiên bản CPU này sẽ được thử nghiệm trên ba trong số các mainboard Z490 mới nhất, ASRock Z490 Taichi, ASUS ROG Maximus XII HERO và Gigabyte Z490 Vision G.

 

Chipset Intel Z490 Express - PCH 400-Series hàng đầu

Sự ra đời của Z490 chỉ hỗ trợ cho dòng CPU thế hệ 10 đánh dấu sự kết thúc của dòng Z390 và Z370. Chipset mới bổ sung một loạt các tính năng mở rộng và được nâng cấp. Vì vậy, nó không chỉ là một dòng chipset mới được thiết kế cho một dòng CPU mới mà thực tế nó còn hơn một thế nữa, Z490 mang trên mình tất cả những công nghệ mới nhất và tích hợp AI hỗ trợ cho CPU.

 

 

Các tính năng trên Intel Z490:

Thế hệ thứ 10 có một loạt các tính năng mới bao gồm:

  • Hỗ trợ CPU Socket LGA 1200 Intel Core / Pentium Gold / Celeron
  • CPU Intel Core i9 đầu tiên với 10 lõi / 20 luồng
  • CPU Intel Core i9 đầu tiên đạt tốc độ lên đến 5,30 GHz (TVB)
  • Hỗ trợ TDP lên đến 125W
  • Hỗ trợ DDR4-2933 cho CPU Core i9 & Core i7
  • Hỗ trợ Intel Wireless (CNVi)
  • 10 cổng USB 3.2 Gen 1
  • 6 cổng USB 3.2 Gen 2
  • IRST 17 cho RAID lưu trữ PCIe trên CPU & Hỗ trợ PCH
  • Tích hợp PCIe Gen 4
  • 6 cổng SATA III
  • Bộ nhớ Optane
  • Thunderbolt 3.0

 

So sánh về nền tảng Chipset của Intel

Tên ChipsetNền tảng PCH / Z370 của Coffee Lake S (KBL-R)Coffelake S (CNL-H) PCH / 300 (Z390 / H370, B360, Q370, H 310)Dòng sản phẩm PCH / 400 Comet Lake-S (CML-S) (Z490)
quy trình 22nm 14nm 14nm
CPU 8C, 6C, 4C (6 phiên bản)
Tăng cường bộ nhớ IA và ép xung bộ nhớ
Gen 9 Intel Graphics GT2
8C, 6C, 4C, 2C (Phiên bản công ty / người dùng)
Tăng cường IA và Bộ nhớ ép xung
Gen 9 Intel Graphics GT2
Corporate / vPro & Consumer
10C, 8C, 6C, 4C, 2C (Phiên bản công ty / người dùng)
Tăng cường IA và Bộ nhớ ép xung
Gen 9 Intel Graphics GT2 
Corporate / vPro & Consumer
Bộ nhớ DDR4-2666 DDR4-2666 DDR4-2933
Hình ảnh và âm thanh DP 1.2 & HDMI 1.4
HDCP 2.2 (HDMI 2.0aw / LSPCON)
HEVC & VP9 10-bit Enc / Dec, HDR, Rec.2020, DSP12
Âm thanh lõi kép tích hợp DX12
DP 1.2 & HDMI 1.4
HDCP 2.2 (HDMI 2.0aw / LSPCON)
HEVC & VP9 10 bit Enc / Dec, HDR, Rec.2020, DX12
Tích hợp âm thanh lõi kép DSP
SoundWire
DP 1.2 & HDMI 1.4
HDCP 2.2 (HDMI 2.0aw / LSPCON)
HEVC & VP9 10 bit Enc / Dec, HDR, Rec.2020, DX12
Tích hợp âm thanh lõi kép DSP
SoundWire
I / O & Kết nối Tích hợp USB 3.1 Gen 1 (5 Gbps)
Thunderbolt 3.0
Tích hợp USB 3.1 Gen 1 (5 Gbps)
Tích hợp Intel Wireless-AC
SDXC 3.0
Thunderbolt 3.0 (Titan Ridge) w / DP 1.4
Tích hợp USB 3.2 Gen 2
Tích hợp Intel Wireless-AC
SDXC 3.0
Thunderbolt 3.0 (Titan Ridge) w / DP 1.4
Lưu trữ Bộ nhớ Intel Optane thế hệ tiếp theo
PCIe 3.0, SATA 3.0
Bộ nhớ Intel Optane thế hệ tiếp theo
PCIe 3.0, SATA 3.0
Bộ nhớ Intel Optane thế hệ mới
PCIe 3.0, SATA 3.0
Bảo vệ Intel SGX 1.0 Intel SGX 1.0 Intel SGX 1.0
Quản lý năng lượng Hỗ trợ C8 Hỗ trợ C10 & S0ixi Hỗ trợ C10 & S0ix
Năm 2017 2018 2019

 

 

 

Socket LGA 1200 - Hỗ trợ thế hệ thứ 10

Như đã nói trước đó, triều đại của LGA 1151 cuối cùng đã kết thúc và Socket LGA 1200 đã bắt đầu cho một thế hệ mới. Socket mới với nhiều chân hơn những vẫn giữ được thiết kế hình dạng vật lý só với phiên bản cũ. Socket LGA 1200 mới cung cấp nhiều kết nối pin hơn cho CPU, cho phép kết nối nhiều hơn với bo mạch và chứa các kết nối pin điện để hỗ trợ CPU thế hệ thứ 10.

 

 

 

Socket LGA 1200 có cùng kích thước vật lý với Socket LGA 1151 (37,5mm x 37,5mm), cùng xem chi tiết về socket mới dưới đây

  • Số chân pin cao hơn
  • Không tương thích ngược với các nền tảng cũ
  • Không thay đổi kích thước ILM
  • Cải thiện khả năng cung cấp năng lượng và hỗ trợ cho các tính năng I / O nâng cấp trong tương lai
  • Định hướng chân 1 vẫn giữ nguyên, nhưng khóa ổ cắm đã dịch chuyển sang trái

 

Khả năng làm mát trên Socket LGA 1200

Giữ nguyên kích thước của Socket giúp cho tất cả người dùng đang sử dụng Socket LGA 1151 hoặc thậm chí bo mạch LGA 1150 đều có thể sử dụng cùng một bộ làm mát trên bo mạch Z490 mà không gặp rắc rối nào. 

 

 

 

Intel cung cấp cho người một bộ làm mát giống như những phiên bản CPU thế hệ cũ nhưng chúng tôi khuyên bạn không nên dùng nó mà thay vào đó là một tản nhiệt khí cao cấp hơn hoặc có thể thay vào đó tản nhiệt nước và hệ thống làm mát vòng lặp để có thể sử dụng được tối đa hiệu năng của dòng sản phẩm CPU thế hệ 10.

 

 

 

Nội dung liên quan và đánh giá Core i9-10900k, Core i7-10700k và Core i5-10600 trong gia đình CPU thế hệ 10

CPU Comet Lake thế hệ thứ 10 của Intel - Dòng Sản CPU 14nm

Kiểm tra hiệu năng CPU Intel Core i9-10900K, Core i7-10700K, Core i5-10600K

Hiệu năng chơi game Intel Core i9-10900K, Core i7-10700K, Core i5-10600K

Mức tiêu thụ năng lượng Intel Core i9-10900K, Core i7-10700K, Core i5-10600K

Hiệu suất và nhiệt độ trên CPU Intel Core i9-10900K, Core i7-10700K, Core i5-10600K

Kết luận - CPU thế hệ thứ 10

Đăng ký nhận chương trình khuyến mãi!